Khuyến mại vui hè 2015 - Click xem ngay

Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.
A- KIM LOẠI I- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn   II- Cấu tạo của kim loại 1. Cấu tạo electron của kim loại - Tất cả các kim loại đặc trưng bằng khả năng dễ cho electron hóa trị để trở thành ion dương. - Đa số các nguyên tử kim loại có một, hai hoặc ba electron ở lớp ngoài cùng. - Đại lượng thế ion hóa có thể dùng để đo "tính kim loại" mạnh hay yếu của nguyên tố: thế ion càng nhỏ, eleclron càng dễ bứt ra khỏi nquyên tử, tính chất kim loại của nguyên tố thể hiện càng mạnh. Thế ion hoá thứ nhất là năng lượng bứt electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử. 2. Định nghĩa kim loại Kim loại là nguyên tố tương đối dễ nhường electron hoá trị để trở thành ion dương, không bao giờ thu electron để trở thành ion âm. Lưu ý: - Kim loại có nhiều số oxi hóa thì ion của chúng có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử. Ví dụ: Fe2+ - 1e → Fe3+ ; Fe3+ + 1e → Fe2+ ; Cu+ - 1e →  Cu2+ - Kim loại có một số oxi hoá thì ion của chúng luôn luôn là chất oxi hoá. Ví dụ : Na+ + 1e → Na III- Tính chất vật lý chung của kim loại 1. Trạng thái tự nhiên - Trừ thuỷ ngân, ở điều kiện thường tất cả các kim loại đều là chất rắn. - Ở dạng khối kim loại có ánh kim. - Khối lượng riêng của kim loại. + Khối lượng riêng < 5g/cm3 là kim loại nhẹ, ví dụ : Li, Na, K, Ca, Mg,... + Khối lượng riêng > 5g/cm3 là kim loại nặng, ví dụ : Zn, Ag, Au,... 2. Tính chất chung 3. Tính chất riêng   IV- Tính chất hóa học của kim loại Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử              M → Mn+ + ne Nguyên tử kim loại dễ bị oxi hóa thành ion dương 1. Tác dụng của kim loại với phi kim   2. Tác dụng của kim loại với các hợp chất a. Tác dụng với nước - Các kim loại K, Na, Ba, Ca tác dụng với nước giải phóng hiđro            M + nHOH → M(OH)n + n/2 H2 - Các kim loại Mg, Al lúc đầu tác dụng với nước (phản ứng xảy ra chậm) tạo ra Mg(OH)2, Al(OH)3 bám trên bề mặt Mg, Al tạo một lớp màng ngăn không cho hai kim loại tiếp tục tác dụng với nước. - Các kim loại Fe, Mn, Cr,... (những kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa của kim loại) tác dụng với nước ở nhiệt độ cao. 2CuO + 4HCl   →   2CuCl2 + 2H2O                    2Cu + O2 + 4HCl → 2CuCl2 + 2H2O + Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng khí thoát ra là khí SO2, vì H2S là chất khử, H2SO4 đặc là chất oxi hóa nên khí H2S không tồn tại.                  2X + 2nH2SO4 → X2(SO4)n + nSO2 ↑ + 2nH2O + Vàng, bạch kim (Pt) tan trong nước cường thuỷ (nước cường thuỷ là hỗn hợp của 1 thể tích HNO3 đặc và 3 thể tích HCl đặc) c. Tác dụng với kiềm Các kim loại mà oxit và hidroxit của chúng lưỡng tính như Be, Zn, Cr, Al có thể tác dụng với kiềm. - Với Be, Zn Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2 ↑ hoặc Be + 2NaOH + 2H2O → Na2Be(OH)4 + H2 - Với Al, Cr            2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2 ↑ hoặc    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2 d. Tác dụng với oxit của kim loại kém hoạt động Một số kim loại mạnh đẩy được kim loại hoạt động hóa học yếu ra khỏi oxit của chúng ở nhiệt dộ cao. Ví dụ:  2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr e. Tác dụng với dung dịch muối - Trong dãy điện hóa, kim loại đứng trước (trừ Li, Na, K, Ca, Ba) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu - Kim loại hoạt động hóa học mạnh như Li, K, Ba, Ca, Na tác dụng với nước ở điều kiện thường, nên không đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối. Ví dụ:    Na + CuSO4             Na + H2O → NaOH + 1/2H2 ;             2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4   B- HỢP KIM I- Định nghĩa Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một hay nhiều nguyên tố. Nguyên tố trong hợp kim có thể là kim loại hoặc phi kim. Ví dụ: Thép là hợp kim sắt và cacbon, đuyra là hợp kim nhôm và đồng, mangan, magie. II- Tính chất của hợp kim Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. Ví dụ: Hợp kim không bị gỉ: Al - Mg, Cu - Zu, Fe - Mn - Cr. Hợp kim siêu cứng: W - CO, CO - Cr, W - Fe. Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn - Pb. Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al - Si, Al - Cu - Mn - Mg. III- Ứng dụng của hợp kim Ngày nay con người chế tạo được nhiều loại hợp kim có những tính chất hoá học, vật lí và cơ học rất quý nên hợp kim được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân. - Hợp kim nhẹ, bền, chịu dược nhiệt độ cao, áp suất lớn dùng trong ngành công nghiệp máy bay, ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ. - Hợp kim có tính bền hóa học và cơ học cao dùng trong ngành công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp hóa chất. - Hợp kim cứng và bền dùng trong ngành xây dựng cầu cống, nhà cửa. - Hợp kim không gỉ, vẻ sáng đẹp không độc hại để chế tạo các đồ dùng trong gia đình, dụng cụ nhà bếp.  

Trò chuyện - Hỏi đáp nhanh

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 15.567
Thành viên mới nhất bichha0912