Khuyến mại vui hè 2015 - Click xem ngay

Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.
I- Vị trí và cấu tạo - Là nhóm nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất (năng lượng ion hoá II nhỏ nhất) nên thể hiện tính khử mạnh. - Là nhóm nguyên tố có tính khử mạnh (ion của chúng có tính oxi hóa yếu) nên chúng chỉ được điều chế từ sự điện phân các muối clorua nóng chảy). II- Tính chất vật lý Kim loại kiềm có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp, mềm. Đơn chất và hợp chất của mỗi kim loại kiềm có màu ngọn lửa đặc trưng: Liti : đỏ tím, Na : vàng ; K : tím ; Rb : đỏ huyết. Người ta thường dựa vào màu sắc trên dể nhận biết kim loại kiềm. III- Tính chất hóa học Kim loại kiềm là nguyên tố có tính khử mạnh (II thấp và E° có giá trị rất âm).                  M - 1e → M+ Vì thế kim loại kiềm có khả năng phản ứng với các chất oxi hoá như phi kim, H+ (trong nước, trong axit) cation kim loại (trong oxit). 1. Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với oxi - Ở nhiệt độ thường: tạo oxit có công thức M2O (Li, Na) hay tạo M2O2 (K, Rb, Cs, Fr). - Ở nhiệt độ cao: tạo M2O2 (Na) hay MO2 (K, Rb, Cs, Fr) (trừ trường hợp Li tạo Li2O ). b. Tác dụng với halogen Phản ứng mãnh liệt với halogen (X2 ) tạo muối halogenua MX             2M + X2  2MX c. Tác dụng với hiđro tạo hiđrua kim loại 2M + H2  2MH 2Na + H2  2NaH NaH là chất khử mạnh, khi tác dụng với H2O giải phóng H2. NaH + H2O → NaOH + H2 2. Tác dụng với nước Do hoạt động hóa học mạnh nên các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước. 2M + 2H2O → 2MOH + H2 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ 3. Tác dụng với dung dịch axit 2M + 2H+ → 2M+ + H2 ↑ Lưu ý: Một số phản ứng chung giữa kim loại M, hoá trị không đổi n với các axit: 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 ↑ xM + yH2SO4 → Mx(SO4)y + yH2   (với 2y/x = n)         loãng     4xM + 4yH2SO4 4Mx(SO4)y + yH2S ↑ + 4yH2O           đậm đặc     3xM + 4yH2SO4  3Mx(SO4)y + yS↓ + 4yH2O         đậm đặc     xM + 2yH2SO4 Mx(SO4)y) + ySO2↑ + 2yH2O          đậm đặc     8M + 10nHNO3  8M (NO3)2 + nNH4NO3 + 3nH2O           rất loãng     10M + 12nHNO3 10M(NO3)n + nN2↑ + 6nH2O              loãng     3M + 4nHNO3 3M(NO3)n + nNO↑ + 2nH2O            loãng     M + 2nHNO3 M(NO3)n + nNO2↑ + nH2O       đậm đặc     4. Tác dụng với oxit kim loại 2Na + CuO  Na2O + Cu 5. Tác dụng với dung dịch muối Với cation kim loại của muối tan trong nước thì kim loại kiềm tác dụng với nước trước mà không tuân theo quy luật thông thường là kim loại hoạt dộng hóa học mạnh đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu ra khỏi dung dịch muối. Na + ddCuSO4: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2 ↓ IV- Điều chế kim loại kiềm Vì có tính khử rất mạnh nên phương pháp thường dùng để điều chế các kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm. NaCl Na + 1/2Cl2   V- Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm 1. Oxit (M2O) ; peoxit (M2O2) và supeoxit (MO2) - Oxit của Li, K, Na là oxit bazơ mạnh tác dụng dễ dàng với nước, oxit axit, axit. - Peoxit và supeoxit là những chất oxi hoá mạnh Ví dụ:     2Na2O2 + 2H2O → 4NaOH + O2 ↑              4KO2 + 2H2O → 4KOH + 3O2              Na2O2 + 2Na  2Na2O 2. Natri hiđroxit (NaOH) a. Tính chất - Natri hiđroxit là chất rắn, dễ hút ẩm, tan nhiều trong nước tạo dung dịch NaOH. - Tác dụng với axit, oxit axit tạo thành muối và nước. 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O H+ + OH- → H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Tác dụng với oxit axit CO2, SO2 tùy theo tỉ lệ mol giữa oxit axit và NaOH mà sản phẩm thu được là muối axit, muối trung tính hoặc cả hai muối. - Tác dụng với dụng dịch muối: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl                          màu nâu Fe3+ + 3OH → Fe(OH)3 ↓ - Tác dụng với kim loại và các hiđroxit lưỡng tính (xem phần tính chất hoá học của Al, Cr, Zn). b. Ứng dụng NaOH có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, xà phòng, giấy, dệt, luyện nhôm,... c. Điều chế Trong công nghiệp NaOH được điều chế: NaCl + H2O  NaOH + 1/2H2 + 1/2Cu 3. Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) a. Tính chất - Bị phân huỷ bởi nhiệt: 2NaHCO3  Na2CƠ3 + CO2 ↑ + H2O - Tính lưỡng tính: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O HCO3- + H+ → H2O + CO2 Trong phản ứng này HCO3- nhận proton (H+) , thể hiện tính bazơ. NaHCƠ3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- →  CO32- + H2O Trong phản ứng này HCO3- nhường proton (H+), thể hiện tính axit. Lưu ý:       NaHCO3 + KOH → NaKCO3 + H2O Hoặc         2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CƠ3 + 2H2O Dung dịch NaHCO3 làm xanh quỳ tím, làm hồng phenolphtalein (có tính kiềm yếu):                 NaHCO3 → Na+ + HCO3-                 HCO3- + H2O  H2CO3 + OH- b. Ứng dụng Natri hiđrocacbonat được dùng trong công nghiệp thực phẩm, y học chế tạo nước giải khát. c) Điều chế NaHCO3 là chất tan nhưng do có độ tan nhỏ hơn nhiều chất khác, nên sẽ kết tủa trong dung dịch bão hoà các chất khác dễ tan hơn (có độ tan lớn hơn).                CO2 + H2O + NH3 + NaCl → NaHCƠ3 ↓ + NH4Cl 4. Natri cacbonat (Na2CO3) a. Tính chất - Dễ tan trong nước, nóng chảy ở 850°. - Tác dụng với nhiều axit, muối              CO32- + 2H+ → CO2 ↑ + H2O Ion CO32- nhận proton, có tính chất của một bazơ.             Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + 2NaCl             Ca2+ + CO3 → CaCO3 ↓ - Dung dịch Na2CO3 cho môi trường kiềm, nên làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein không màu có màu hồng                         Na2CO3 → 2Na+ + CO32-             CO32- + H2O  HCO3- + OH- b. Ứng dụng Là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh, xà phòng, giấy, dệt,... c. Điều chế             CO2 + H2O + NH3 → NH4HCO3             NH4HCO3 + NaCl → NH4Cl + NaHCƠ3 ↓                            NaHCO3  Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O   Video bài giảng :     Cấu tạo của Kim Loại Kiềm   Tính chất hóa học của Kim Loại Kiềm   Nhận biết 1 số hợp chất của Kim Loại Kiềm            

Trò chuyện - Hỏi đáp nhanh

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 15.567
Thành viên mới nhất bichha0912