Khuyến mại vui hè 2015 - Click xem ngay

Bài tập sinh học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1) Gen + Là một đoạn ADN, mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. + Một gen cấu trúc gồm 3 vùng có chức năng khác nhau: Vùng điều hòa mang tín hiệu khởi động và điều hòa phiên mã; vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin; vùng kết thúc mang tín hiệu kết thúc phiên mã. + Gen không phân mảnh ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục; gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục. 2) Mã di truyền + Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch mã gốc của gen, qui định trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit. + Các đặc điểm của mã di truyền gồm: được đọc theo chiều 5' → 3' trên mARN; có tính liên tục, tính đặc hiệu, tính dư thừa (tính thoái hóa) và tính phổ biến. 3) Quá trình nhân đôi ADN a) Ở sinh vật nhân sơ gồm ba bước: tháo xoắn ADN, tổng hợp các mạch mới, hình thành hai ADN con. b) Ở sinh vật nhân thực: do ADN dài hơn nên có nhiều đơn vị tái bản. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỖI DẠNG BÀI TẬP a) Dạng 1: TƯƠNG QUAN GIỮA TỔNG NUCLÊÔTIT VỚI CHlỀU DÀI VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA ADN (HAY GEN) a1) phương pháp giải - ADN (hay gen) có 2 mạch đơn. - Chiều dài ADN (hay gen) là chiều dài của 1 mạch đơn và mỗi nuclêôtit xem như có kích thước 3,4. (1 = 10-4µm = 10-7mm). - Khối lượng trung bình của mỗi nuclêôtit trong ADN (hay gen) là 300 đvC. - Mỗi chu kì xoắn có kích thước 34  gồm 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit). Do vậy: + Gọi N: tổng nuclêôtit trong cả hai mạch ADN (hay gen). + Gọi L: chiều dài của ADN (hay gen). + Gọi M: khối lượng của ADN (hay gen). + Gọi C: số chu kì xoắn của ADN (hay gen). Ta có các tương quan sau: a2) Bài tập vận dụng 1. Gen thứ nhất dài 234,6 nanômet chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit? 2. Gen thứ hai chứa 2430 nuclêôtit có chiều dài bao nhiêu nanômet? 3. Gen thứ ba có khối lượng 456.103 đvC có bao nhiêu chu kì xoắn? 4. Gen thứ tư có 107 chu kì xoắn sẽ có khối lượng bao nhiêu đvC?                                                                     Hướng dẫn giải 1. Số cặp nuclêôtit của gen thứ nhất:  2. Chiều dài của gen thứ hai tính ra đơn vị nanômet:   3. + Số nuclêôtit của gen thứ ba: 456 . 103 : 300 = 1520 (Nu)     + Số chu kì xoắn của gen thứ ba: 1520 : 20 = 76 (chu kì) 4. + Số nuclêôtit của gen thứ tư: 107 x 20 = 2140 (Nu)     + Khối lượng của gen thứ tư: 2140 x 300 = 642000 đvC b) Dạng 2: VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC BỔ SUNG ĐỂ XÁC ĐịNH TỈ LỆ %, SỐ LƯỢNG TỪNG LOẠI NUCLÊÔTIT TRONG 2 MẠCH CỦA ADN (HAY GEN) b1) Phương pháp giải Gọi A, T, G, X: các loại nuclêôtit của ADN (hay gen). Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS), trên hai mạch của ADN (hay gen) các nuclêôtit đứng đối diện từng cặp, nối nhau bằng liên kết hiđrô yếu theo NTBS: A hợp với T (ngược lại) ; G hợp với X (ngược lại). Do vậy, ta có các hệ quả sau: * Về số lượng: A = T             (1) G = X             (2) A + T + G + X = N   (3) Từ (1), (2) và (3) ⇒ 2A + 2G = N A + G = A + X = T + G = T + X =          (4) Vậy: Trong ADN (hay gen) tổng số lượng của hai loại nuclêôtit không bổ sung nhau, luôn luôn bằng số nuclêôtit trong một mạch đơn. Từ (4) ⇒ A = T =  - G =  - X           (5)               G = X =  - A =  - T           (6) * Về tỉ lệ %:  %A = %T ; %G = %X                          (7) %(A + T + G + X) = 100%                   (8) %(A + G) = %(A + X) = %(T + G) = %(T + X) = 50%N = 0,5N = N       (9) Từ (7), (8) và (9) ⇒ %A = %T = 50% - %G = 50% - %X                        (10) Từ (10) ⇒ %G = %X = 50% - %A = 50% - %T                                       (11)   b2) Bài tập vận dụng. Xác định tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trong phân tử ADN, cho biết: 1) ADN1 có X = 21%. 2) ADN2 có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit  3) ADN3 có A = 4G. 4) ADN4 có tổng của hai loại nuclêỏtit bằng 64% số nuclêôtit của toàn phân tử.                                                                  Hướng dẫn giải 1) Theo NTBS ta có A = T, G = X = 21%. - Trong phân tử ADN: A + X = 50% ⇒ A = T = 50% - 21% = 29%. 2) Vì A = T, G = X Suy ra A = T = 15%; G = X = 50% - 15% = 35%. 3) Theo đề ta có: A = 4G                     (1) Theo NTBS ta có: A + G = 50%            (2) Thay (1) vào (2) ta suy ra G = X = 10%; A = T = 50% - 10% = 40%. 4) Theo NTBS ta có tổng của hai loại nuclêôtit không bổ sung nhau luôn luôn bằng 50% tổng số nuclêôtit của toàn phân tử. Theo đề, tổng của hai loại nuclêôtit bằng 64% chỉ có thể là tổng của hai loại nuclêôtit bổ sung. - Trường hợp 1: Nếu A + T = 64% ⇒ Ạ = T =                                                       ⇒ G = X = 50% - 32% = 18%. - Trường hợp 2: Nếu G + X = 64% ⇒ G = X = 32%; A = T = 18%. c) Dạng 3: VẬN DỤNG VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG ADN (HAY GEN). TƯƠNG QUAN GIỮA %, SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI NUCLÊÔTIT CỦA ADN (HAY GEN) VỚI SỐ LIỀN KẾT HIĐRÔ, LIÊN KẾT HÓA TRỊ c1) phương pháp giải * Về liên kết hiđrô: Theo nguyên tắc bổ sung: - Theo nguyên tắc bổ sung, A của mạch này nối với T mạch kia bằng 2 liên kêt hiđrô và ngược lại, do vậy có bao nhiêu A sẽ có bấy nhiêu T và bấy nhiêu cặp A = T. Vậy số liên kết hiđrô giữa chúng là 2A (hoặc 2T). - G của mạch này nối với X mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Tương tự, số liên kết hiđrô thực hiện giữa các nuclêôtit G = X là 3G (hoặc 3X). - Gọi H: tổng số liên kết hiđrô của ADN (hay gen).         N: tổng số nuclêôtit của ADN (hay gen). Ta có các tương quan sau: H = 2A + 3G = 2A + 3X = 2T + 3G = 2T + 3X H = 2%A.N + 3%G.N  * Về liên kết hóa trị (phôtpho - đỉeste): • Nếu chỉ xét liên kết hóa trị giữa nuclêôtit này với nuclêôtit khác trong mỗi mạch đơn. + Cứ 2 nuclêôtit kế tiếp nhau bằng 1 liên kết. + Cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau bằng 2 liên kết. + Cứ 4 nuclêôtit kế tiếp nhau bằng 3 liên kết. ⇒ Mỗi mạch đơn của ADN (hay gen) có ( - 1) liên kết. Gọi Y: tổng liên kết hóa trị của ADN (hay gen). Y = 2( - 1) = N - 2 • Nếu xét liên kết hóa trị của mỗi nuclêôtit và giữa nuclêôtit này với nuclêôtit bên cạnh: + Cứ mỗi nuclêôtit trong 1 mạch đơn có 2 liên kết, riêng nuclêôtit cuối cùng trong mạch chỉ tính có 1 liên kết nên số liên kết hóa trị trong 1 mạch là: Vậy: Y = 2(N - 1) = 2N - 2 c2) Bài tập vận dụng Một gen dài 5100 và có tích giữa hai loại nuclêôtit không bổ sung là 6%, số liên kết hiđrô của gen nằm trong khoảng từ 3500 đến 3600. 1) Gen trên có bao nhiêu liên kết hóa trị? Cho biết mỗi nuclêôtit, ngoài liên kết hóa trị của nó còn liên kết với nuclêôtitbên cạnh. 2) Tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit của gen.                                                                  Hướng dẫn giải 1) Số liên kết hóa trị của gen: - Tổng số nuclêôtit của gen:  -  Tổng liên kết hóa trị của gen: 3000.2 - 2 = 5998 liên kết. 2) Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen: - Gọi A và G là hại loại nuclêôtit không bổ sung. Theo đề ra ta có: A . G = 6% = 0,06             (1) Theo NTBS: A +G = 50% = 0,5                      (2) Từ (1) và (2) ⇒ A và G là nghiệm số của phương trình: x2 - 0,5x + 0,06 = 0 - Giải phương trình trên, ta được x1 = 30%; x2 = 20% - Nếu A > G: + Tổng liên kết hiđrô của gen: - Nếu A < G: + Tổng liên kết hiđrô của gen: - Vậy tỉ lệ phần trăm và số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen: A = T = 30%, G = X = 20%. A = T = 30% . 3000 = 900 nuclêôtit. G = X = 20% . 3000 = 600 nuclêôtit.   Video bài giảng :     Khái niệm về Gen và Mã di truyền   Lý thuyết về Gen và Mã di truyền ( Phần 1 )   Lý thuyết về Gen và Mã di truyền ( Phần 2 )   Lý thuyết về Gen và Mã di truyền ( Phần 3 )   Lý thuyết về Gen và Mã di truyền ( Phần 4 )       Lý thuyết về Gen và Mã di truyền ( Phần 5 )   Lý thuyết về Gen và Mã di truyền ( Phần 6 )   Lý thuyết về Gen và Mã di truyền ( Phần 7 )   Bài tập về quá trình nhân đôi của ADN ( Phần 1 )   Bài tập về quá trình nhân đôi của ADN ( Phần 2 )    

Trò chuyện - Hỏi đáp nhanh

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 15.567
Thành viên mới nhất bichha0912