Khuyến mại vui hè 2015 - Click xem ngay

Bài tập sinh học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.
I. KIẾNTHỨC TRỌNG TÂM - Biết được các khó khăn, thuận lợi trong nghiên cứu di truyền ở người. - Để nghiên cứu di truyền ở người có thể sử dụng các phương pháp gồm: Phương pháp nghiên cứu phả hệ, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh, phương pháp nghiên cứu tế bào, phương pháp nghiên cứu di truyền học phân tử và phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể. - Biết được mục đích, nội dung, ý nghĩa của mỗi phương pháp trên. - Phân biệt được trẻ đồng sinh cùng trứng, đồng sinh khác trứng để biết được vai trò của kiểu gen và môi trường đối với các tính trạng cụ thể ở người. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Bài 1: Tại sao việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn. Nêu tên các phương pháp nghiên cứu di truyền học người?                                                                Hướng dẫn giải 1) Các khó khăn: Người sinh sản chậm, đẻ ít con, số lượng NST trong tế bào lớn (2n = 46); kích thước bé, ít sai khác về hình dạng, khó khăn lớn là do xã hội, luật kết hôn nên không thể sử dụng phương pháp lai. Mặt khác, không thể xử lí các tác nhân gây đột biến đốì với người như ở động và thực vật. 2) Các phương pháp: Do vậy, các phương pháp đặc biệt nghiên cứu di truyền học cho riêng loài người gồm: nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh, nghiên cứu tế bào, di truyền phân tử, nghiên cứu di truyền quần thể. Bài 2: Trình bày về các phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh; nghiên cứu tế bào và di truyền phân tử ở người.                                                       Hướng dẫn giải I. Nghiên cứu trẻ đồng sinh 1) Phân biệt đồng sinh cùng trứng và khác trứng. a) Đồng sinh cùng trứng: Một tinh trùng thụ tinh với 1 trứng thành 1 hợp tử, 1 hợp tử quần thể phát triển phôi bị phân cắt làm đôi phát triển thành các cá thể đồng sinh cùng trứng có kiểu gen rất giống nhau. b) Đồng sinh khác trứng: Hai tinh trùng thụ tinh hai trứng khác nhau (do rối loạn hoạt động buồng trứng) tạo hai hợp tử phát triển thành hai cơ thể có kiểu gen khác nhau. 2) a) Đồng sinh cùng trứng: + Nghiên cứu các cặp sinh đôi hoặc nhóm đồng sinh có thể phát hiện ảnh hưởng của môi trường đối với các kiểu gen đồng nhất. + Nuôi các trẻ đồng sinh cùng trứng trong hoàn cảnh giống nhau hoặc trong hoàn cảnh khác nhau từ đó xác định tính trạng nào chủ yếu do kiểu gen qui định. Ví dụ: Các tính trạng ở người chủ yếu do kiểu gen qui định gồm: chiều cao, màu da, màu mắt, dạng tóc, nhóm máu... Các tính trạng chủ yếu do môi trường qui định gồm đặc điểm tâm lí, tuổi thọ, trọng lượng cơ thể. b) Đồng sinh khác trứng: Ở trẻ đồng sinh khác trứng, các tính trạng trên thường khác nhau dù môi trường sống giống nhau hoặc khác nhau. II. Nghiên cứu tế bào + Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về hình dạng, kích thước, số lượng, do vậy quan sát tiêu bản tế bào dưới kính hiển vi, dựa vào sự bình thường hay bất thường về bộ NST con người có thể dự đoán sự phát triển của cá thể đó. + Ví dụ: Khi nghiên cứu bộ NST, cấu trúc hiển vi của NST trong tế bào, người ta phát hiện được nhiều dị tật và bệnh di truyền bẩm sinh có liên quan đến đột biến NST như: mất, đứt đoạn NST 21 hoặc 22 gây bệnh bạch cầu ác tính; có 3 NST 13-15 bị dị tật sức môi, thừa ngón, chết yểu, có 3 NST 16 - 18 bị dị tật ngón trỏ dài hơn ngón giữa, lai thấp, hàm bé. III. Di truyền phân tử + Xác định các chỉ số ADN biết được sự tổng hợp các loại prôtêin như hoocmôn, enzim, kháng thể... từ đó biết được sự hình thành và sự phát triển các loại tính trạng. + Sử dụng enzim cắt giới hạn trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, phương pháp phân tích điện di ADN, giải mã trình tự sắp xếp các nuclêôlit của từng cá thể, dòng họ để theo dõi sự xuất hiện của một lính trạng nào đó.

Trò chuyện - Hỏi đáp nhanh

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 15.567
Thành viên mới nhất bichha0912