Khuyến mại vui hè 2015 - Click xem ngay

Bài tập vật lý ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.
  I- Lí thuyết cơ bản Dao động là chuyến động có giới hạn trong không gian, lặp lại nhiều lần quanh một vị trí xác định. Các dao động xét trong chương trình Vật lí 12 gồm: Tuần hoàn, điều hòa, tự do, tắt dần, duy trì và cưỡng bức. 1. Dao động tuần hoàn a. Định nghĩa: Là dao động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau. b. Đại lượng đặc trưng - Chu kì T: Khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại như cũ. - Tần số f: Số dao động mà vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian. 2. Dao động điều hoà a. Định nghĩa: Dao động mà trạng thái dao động được mô tả bằng định luật dạng cosin (hoặc sin) đối với thời gian. b. Phương trình dao động: x = Acos(ωt + φ). Trong đó: A, ω là những hằng số dương, φ cũng là hằng số nhưng có thể dương, âm hoặc bằng 0. c. Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều Dao động điều hòa có thể được coi là hình chiếu vị trí của một chất điểm chuyểnn động tròn đều xuống một đường thẳng đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng quỹ đạo. II. Các công thức, dạng bài toán và những điều cần lưu ý của dao động điều hòa nói chung 1. Các công thức: - Phương trình dao động: x = Acos(ωt + φ). - Phương trình vận tốc: v = x' = -ωAsin(ωt + φ) ⇒ vmin = 0 tại biên và |vmax|= ωA khi vật qua vị trí cân bằng.  - Phương trình gia tốc: a = v’= -ω2Acos(ωt + φ)              (= -ω2x) ⇒ amin = 0 tại vị trí cân bằng và |amax|= ω2A tại vị trí biên. 2. Các dạng bài toán a. Dạng bài viết và biến đổi phương trình Trong các bài toán dao động, thường phải đổi cách viết đại lượng biến thiên theo hàm số sin sang hàm số cosin hoặc ngược lại. Để thỏa mãn A > 0 và ω > 0 cần dùng các biểu thức chuyến đổi sau: x = Asin(ωt) = Acos(ωt - ) x = Acos(ωt) = Asin(ωt + ) x = Acos(φ - ωt) = Acos(ωt - φ) x = -Asin(ωt + φ) = Asin(ωt + φ + ) b. Dạng bài tìm các đại lượng T, f, ω, A, φ - Tìm chu kì T: Tìm khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại như cũ                                 - Tìm tần số f: Tìm số dao động trong 1 giây,                                 Hoặc tìm gián tiếp thông qua biểu thức liên hệ: f = 1/T = ω/2 - Tìm tần số góc ω: Tùy theo dữ kiện bài toán mà có thể tính khác nhau:                               - Tìm biên độ A: - Tìm pha ban đầu φ: Phương pháp tìm chung: Dựa vào điều kiện ban đầu   Khi v > 0 ⇔ - < φ < 0 Khi v< 0 ⇔ 0 < φ <  c. Dạng bài toán cho phương trình dao động. Tìm vận tốc v của vật khi vật đi qua li độ x nào đó Phương pháp: Sử dụng hệ thức d. Dạng bài toán cho phương trình dao động, cho v tìm x Phương pháp: Sử dụng hệ thức e. Dạng bài toán cho phưong trình dao động, tìm các thời điểm vật qua li độ x Phương pháp: Với x, A, ω và φ đã biết, giải phương trinh x = Acos(ωt + φ) sẽ thu được các thời điếm t. Lưu ý rằng trong một chu kì vật đi qua một li độ x xác định hai lần và lặp lại ở các chu kì tiếp theo, vì vậy nghiệm có dạng  Nên chú ý khi chọn nghiệm vì các bài toán thường có thêm điều kiện ban đầu về chiều chuyển động (t1, t2 > 0, nên phải tìm điều kiện của k. m). f. Dạng bài toán cho phương trình dao động, tìm khoảng thời gian để vật đi từ li độ x1 đến x2 theo một tính chất nào đó Cách 1: Về phương pháp tìm chung: Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều. Vẽ cung M1M2 tương ứng với chuyển động của vật trên trục xx'. Xác định góc ở tâm α mà cung M1M2 chắn, từ đó tính được:                  Cách 2: Dùng công thức: Cách 3: Về các trường hợp đặc biệt cần nhớ để giải nhanh: g. Dạng bài toán cho phương trình dao động, tìm thời điểm vật qua tọa độ x* lần thứ n. ♦ Không tính đến chiều chuyển động (dấu của v)  + Nếu n là lẻ thì dùng công thức: Với t1 là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến tọa độ x* lần thứ nhất. + Nếu n là chẵn thì dùng công thức: Với t2 là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến tọa độ x* lần thứ hai. ♦ Các trường hợp đặc biệt: - Nếu qua vị trí cân bằng lần thứ n thì:  - Nếu qua vị trí biên lần thứ n thì: tn = t1 + (n - 1)T ♦ Nếu tính đến chiều chuyển động, vật qua tọa độ x* theo 1 chiều nào đó lần thứ n thì: tn = t1 + (n - 1)T ♦ Vật cách vị trí cân bằng một đoạn L lần thứ n, ta làm như sau: Lấy n chia cho 4 được một số nguyên m và dư 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4 Chẳng hạn: +  2011 chia 4 bằng 502 dư 3                 + Mặc dù 2012 chia 4 bằng 503 nhưng ta sẽ viết 2012 chia 4 bằng 502 dư 4. • Nếu dư 1 thì tn = t1 + mT với t1, là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến vị trí cách vị trí cân bằng một đoạn L lần thứ nhất. • Nếu dư 2 thì tn = t2 + mT với t2 là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến vị trí cách vị trí cân bằng một đoạn L lần thứ hai. • Nếu dư 3 thì tn = t3 + mT với t3 là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến vị trí cách vị trí cân bằng một đoạn L lần thứ ba. • Nếu dư 4 thì tn = t4 + mT với t4 là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến vị trí cách vị trí cân bằng một đoạn L lần thứ tư. Với các bài toán vật nhận vận tốc hay gia tốc lần thứ n ta cũng làm tương tự, ngoài ra ta cũng có thể mở rộng cho các bài toán động năng bằng một giá trị nào đó của thế năng lần thứ n, hay lực phục hồi nhận một độ lớn nào đó lân thứ n,vv...........     Video bài giảng :     Khái niệm về Dao Động Điều Hòa   Đại cương về Dao Động Điều Hòa   Lý thuyết tổng hợp về Dao Động Điều Hòa   Tìm hiểu về Dao Động Điều Hòa   Các đại lượng đặc trưng của Dao Động Điều Hòa    

Trò chuyện - Hỏi đáp nhanh

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 15.573
Thành viên mới nhất Vmduyen