Khuyến mại vui hè 2015 - Click xem ngay

Lý thuyết vật lý trọng tâm

Bài tập vật lý ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.
I. Dao động điện từ 1. Sự biến thiên a)  Điện tích. Điện tích giữa hai bản tụ C biến thiên điều hoà theo phương trình: q = Q0cos(ωt + φ). Trong đó tần số góc:  b) Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây L thuần cảm  Với u là hiệu điện thế tức thời giữa hai bản tụ. c) Cường độ dòng điện Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây L biến thiên điều hoà: i = q’ = - ωQosin(ωt + φ) = ωQosin(ωt + φ + π) = Iosin (ωt + φ + π) Trong đó Io = ωQo là cường độ dòng điện cực đại. 2. Năng lượng trong mạch dao động a) Chọn điều kiện ban đầu thích hợp ta có q = Qosinωt - Năng lượng điện trường trong tụ điện: - Năng lượng từ trường trong cuộn dây: - Năng lượng điện từ trong mạch dao động: b) Kết luận - Năng lượng của mạch dao động gồm năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện, năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm. - Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn cùng tần số ω' = 2ω ⇒ f' = 2f và T' = - Tại mọi thời điểm, tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường là không đổi. Năng lượng của mạch dao động được bảo toàn. II. Điện từ trường - sóng điện từ 1. Điện từ trường a. Giả thuyết của Macxoen - Khi từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra điện trường xoáy có đường sức điện bao quanh đường cảm ứng từ (điện trường tĩnh có đường sức hở). - Khi điện trường biến thiên theo thời gian nó sinh ra từ trường có đường cảm ứng từ bao quanh đường sức điện. ⇒ Không thể có điện trường hoặc từ trường tồn tại riêng biệt, độc lập nhau. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất là trường điện từ. b. Dòng điện dịch: Khi tụ điện tích điện hoặc phóng điện, giữa hai bản cực có điện trường biến thiên sinh ra từ trường xoáy như dòng điện chạy trong dây dẫn đi qua tụ điện. - Vậy dòng điện dịch là khái niệm chỉ sự biến thiên của điện trường giữa các bản tụ điện (nơi không có dây dẫn) tương đương với dòng chạy trong dây dẫn và cũng sinh ra từ trường biến thiên. - Dòng điện dẫn và dòng điện dịch tạo thành dòng điện khép kín trong mạch. 2. Sóng điện từ a) Định nghĩa: là quá trình lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian. b) Tính chất: * Truyền trong mọi môi trường vật chất và cả chân không. Vận tốc trong chân không là c = 3.108 m/s. * Là sóng ngang. Các véc tơ  vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng  Ba véc tơ  tại một điểm tạo thành tam diện thuận. * Trong sóng điện từ, tại một điếm dao động, điện trường và từ trường luôn đồng pha. * Cũng có các tính chất giống như sóng cơ học, chúng có thể phản xạ, khúc xạ giao thoa... * Khi truyền trong không gian, sóng điện từ mang theo năng lượng ti lệ với lũy thừa bậc 4 của tần số. c) Sóng vô tuyến: là sóng điện từ có tần số hàng nghìn Hz trở lên. - Tầng điện ly: cách mặt đất khoảng 80km, chứa nhiều hạt tích điện. + Với sóng trung (bước sóng từ 1000m xuống 100m): Ban ngày bị hấp thụ mạnh nên không truyền đi xa. Ban đêm sóng ít bị hấp thụ, phản xạ tốt ớ tầng điện li nên sóng có thể truyền đi xa. Vì vậy ban đêm nghe đài sóng trung rõ hơn ban ngày. + Với sóng ngắn (λ từ 100m xuống 10m): có năng lượng lớn, bị tầng điện phản xạ mạnh, xuống đất, rồi từ mặt đất phản xạ lên tầng điện li, quá trình cứ tiếp tục như vậy. Do đó một đài phát sóng ngắn có công suất lớn có thể truyền tới mọi điểm trên trái đất. + Với sóng cực ngắn (λ từ 10m xuống 0,01m): Không bị tầng điện li hấp thụ hay phản xạ, nó xuyên qua tầng điện li nên nó chủ yếu được dùng trong thông tin vũ trụ Đặc biệt: Vô tuyến truyền hình dùng các sóng cực ngắn, không truyền được trên mặt đất, không bị tầng điện li hấp thụ hay phản xạ, nó xuyên qua tầng điện li. Muốn truyền hình đi xa, người ta phải đặt các đài tiếp sóng trung gian, hoặc dùng tinh nhân tạo để thu rồi phát trở vê trái đất. Chú ý: Sóng dài và cực dài (bước sóng 100km - 1km) năng lượng thấp, bị các vật trên mặt đất hấp thụ mạnh nhưng nước lại hấp thụ ít, do đó sóng dài và cực dài được dùng trong thông tin liên lạc dưới nước. 3. Phát và thu sóng điện từ a. Mạch dao động kín và hở - Mạch L - C là mạch dao động kín: không phát sóng điện từ. - Nếu bản cực tụ điện bị lệch: có sóng điện từ thoát ra. - Thực tế dùng anten: ở giữa là cuộn dây, ở trên hở, đầu dưới nối đất. b. Phát và thu sóng điện từ - Phát sóng: kết hợp máy phát dao động điều hòa và anten. Mạch hoạt động gây ra điện từ trường biến thiên, anten phát sóng điện từ cùng tần số f. - Thu sóng: kết hợp anten với mạch dao động có tụ điện điện dung thay đổi.  Điều chỉnh C để mạch cộng hưởng tần số f cần có, gọi là chọn sóng. - Bước sóng của sóng điện từ mà mạch phát ra hay thu được: c. Nguyên tắc chung của việc thông tin truyền thanh bằng sóng vô tuyến - Dùng micrô đế biến dao động âm thành dao động điện: sóng âm tần. Đồ thị E(t) của sóng âm tần - Dùng sóng vô tuyến điện từ cao tần có bước sóng từ vài m đến vài trăm m đế tải các thông tin gọi là sóng mang. Đồ thị E(t) của sóng mang chưa bị biến điệu - Phải biến điện sóng điện từ. Dùng mạch biến điệu đế “trộn” sóng âm tần với sóng mang. Đồ thị E(t) của sóng mang đã được biến điệu về biên độ - Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần đế đưa ra loa. - Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuếch đại chúng bằng các mạch khuếch đại. d. Các bộ phận chính trong mạch phát - thu sóng vô tuyến. - Sơ đồ khối của mạch phát sóng vô tuyến gồm 5 bộ phận cơ bản: micrô; bộ phát sóng cao tần; mạch biến điệu; mạch khuếch đại và anten. (1) : Tạo ra dao động điện từ âm tần. (2) : Phát sóng điện từ có tần số cao (cỡ MHz). (3) : Trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần. (4) : Khuếch đại dao động điện từ cao tần đà được biến điệu. (5) : Tạo ra điện từ trường cao tần lan truyền trong không gian. Sơ đồ khối của một máy thu vô tuyến cũng gồm 5 bộ phận cơ bản: anten; mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần; mạch tách sóng; mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa. (1) : Thu sóng điện từ cao tần biến điệu. (2) : Khuếch đại dao động điện từ cao tần từ anten gửi tới. (3) : Tách dao động điện từ âm tần ra khỏi dao động điện từ cao tần. (4) : Khuếch đại dao động điện từ âm tần từ mạch tách sóng gửi đến. (5) : Biến dao động điện thành dao động âm.   Video bài giảng :     Lý thuyết về Dao động và Sóng điện từ ( Phần 1 )   Lý thuyết về Dao động và Sóng điện từ ( Phần 2 )   Lý thuyết về Dao động điện từ   Phương pháp giải các dạng bài toán về Sóng điện từ   Các dạng bài toán về Dao động điện từ ( Phần 1 )       Các dạng bài toán về Dao động điện từ ( Phần 2 )   Các dạng bài toán về Dao động điện từ ( Phần 3 )      

Trò chuyện - Hỏi đáp nhanh

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 15.573
Thành viên mới nhất Vmduyen